Cách Chọn Hướng Đặt Cống Rãnh Thoát Nước Theo Phong Thủy Tránh Xung Sát Cho Gia Đình

Nhà ở rất cần tìm ra hướng nước chảy mới có thể biết được phương tốt. Còn việc mở cửa, đắp nền đều có tiêu chuẩn để theo. Dưới đây sẽ nói về 24 hướng nước chảy tốt xấu hãy cùng Làng Nghề Cát Đằng tìm hiểu cách chọn hướng đặt cống rãnh thoát nước theo phong thủy

NHÂM SƠN BÍNH HƯỚNG 

Gồm 2 phần của Tý, Ngọ (khi phần kim chỉ có thể kiếm 2 phần, không thể kiếm 3 phần), là hướng của cục Dần, Ngọ, Tuất (tam hợp) phải thu nạp được thủy ở Bính hỏa, sinh ở Dần, lộc ở Tỵ, vượng ở Bính ngọ. Nước ở các giếng (do Thiên tạo) ở trong khu nhà, đều nên quay về phía bên phải, chiếu ra ở phương Khôn, Đinh Hợi Canh, Tân thì tốt. Nếu quay về phía bên trái là phần lại tốt của thủy thì không lợi. Nếu phong thủy ra ở hướng Tốn tị phạm Huỳnh Tuyền, sẽ hại nhân khẩu, cửa chính nên mở ở phương Bính, các thứ hướng khác ở các cục đại khái cũng như thế mà suy ra.

TÝ SƠN, NGỌ HƯỚNG:  HƯỚNG CỦA CỤC;

Dần, Ngọ, Tuất (tam hạp), phải thu nạp thủy ở Bình hỏa; sinh ở Dần, Lộc ở Tỵ, Vượng ở Ngọ. Nước ở các vùng giếng thuộc trong khu nhà, đều quay về bên phải, chảy ra ở phương Đinh, Khôn, Canh, Tân sẽ tốt. Nếu quay về bên trái sẽ tương phản với hướng và thủy thì bất lợi. Phương Bính Tỵ phạm huỳnh Tuyền bị sát thủy, sẽ hại nhân khẩu, cửa chính nên trổ ở phương Bính.

QUÝ SƠN SINH HƯỚNG: LÀ HƯỚNG CỦA CỰC

Thân, Tý, Thìn (tam hạp), phải nạp thủy ở Tân kim; sinh ở Tý, Vượng ở Thân, suy ở Đinh. Nước cống rãnh trong nhà, nên quay về bên trái, chảy ra ở Tốn, Tỵ, Giáp, Bính thì tốt. Nếu chẩy ra bên phải là phản với hướng thủy, hướng tương phản sẽ bất lợi. Phương Khôn, Thân sẽ phạm Huỳnh Tuyền, hại nhân khẩu, cửa chính nên hướng về Đinh.

SỬU SƠN MÙI HƯỚNG: LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Dần, Ngọ, Tuất (tam hạp) phải nạp thủy ở Bính hỏa; Sinh ở Dần, vượng ở Ngọ, suy ở Mùi. Nước vũng giếng rãnh trong nhà, nên quay về bên phải, chảy ra ở Canh, Tân hoặc Khôn Kiền thì tốt. Nếu quay bên trái thì nghịch với hướng là Thủy phá cục, bất lợi phương Tốn, Tỵ sẽ phạm Huỳnh Tuyền, hại nhân khẩu, cửa chính nên ở Đinh.

CẤN SƠN KHÔN HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Tý, Thân, Thìn (tam hạp) phải thu nạp thủy ở Tân kim; Sinh ở Tý, lộc ở Dậu, vượng ở Khôn. Các nước ở giếng rãnh nên quay về bên trái, chảy ra ở Ât, Tốn hay Bính, Đinh thì tốt. Nếu về bên phải  là phản hướng, thủy phá cục, bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Dậu thì tổn hại Nhân khẩu, cửa chính nên trổ ở Khôn.

DẦN SƠN THÂN HƯỚNG LÀ HƯÓNG CỦA CỤC 

Tý, Thân, Thìn (tam hạp) phải thu nạp thủy ở Tân kim; sinh ở Tý, lộc ở Dậu, vượng ở Thân. Các nước giếng rãnh nên quay về bên trái, tiêu ra phương Tốn hay Bính, Đinh thì tốt, còn quay bên phải thì phản hướng, thủy phá cục, bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Dậu thì tổn hại nhân khẩu, cửa chính nên trổ ở Khôn.

GIÁP SƠN CANH HƯỚNG BAO GỒM KIM DẦN THÂN LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Tý, Thân, Thìn (tam hạp) phải thu nạp thủy Tân kim; sinh ở Tý, Lộc ở Dậu, vượng ở Thân. Các nước giếng rãnh nên quay về bên trái, mà chảy ra ở Đinh, Bính, Tốn thì tốt. Nếu quay về bên phải là phản hướng, thủy phá cục, bất lợi. Phạm Lâm quan ở Dậu, phá Quan đới ở Tuất, sẽ bị chết con. Cửa chính nên trổ ở Canh hay Khôn.

GIÁP SƠN CANH HƯỚNG BAO GỒM KIM MẸO, DẬU LÀ HƯỚNG CỦA CỤC:

Tị, Dậu, Sửu (tam hợp) phải thu nạp thủy Canh kim; sinh ở Tỵ, Lộc ở Thân, vượng ở Canh. Các nước vũng, giếng nên quay về bên phải, rỗi chảy ra ở Quý, Nhâm hay Tân, Kiền thì tốt. Nếu quay bên trái thì nghịch hướng, thủy phá cục, sẽ bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Thân, tổn hại nhân khẩu, cửa chính nên trổ ở Canh

MẸO SƠN DẬU HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC:

Tỵ, Dậu, Sửu (tam hợp) phải nạp thủy Canh kim; Sinh ở Tỵ, lộc ở Thân, vượng ở Dậu. Các thứ nước giếng quay về bên phải, chảy ra ở Quý, Cấn hay Kiền, Nhâm thì tốt Nếu quay sang bên trái thì trái hướng, thủy phá cục sẽ bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Thân thì tổn hại nhân khẩu. cửa chính nên trổ ở canh phương.

T SƠ TÂN HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC HỢI  MẸO MÙI (TAM HỢP)

Phải nạp Quý thủy; Sinh ở Mẹo, vượng ở Hợi, Suy ở Tân. Các nước vũng giếng nên quay sang bên trái ra ở Đinh, Khôn hay Canh thì tốt. Nếu quay sang bên phải sẻ phản hướng, thủy phá cục, sẽ bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Kiền Hợi, sẽ tổn hại nhân khẩu. Cửa  chính nên trổ ở Tân phương.

THÌN SƠN TUẤT HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỰC

Tỵ, Dâu, Sửu (tam hạp) phải thu nạp thủy Canh kim; Sinh ở Tỵ, vượng ở Dậu, suy ở Tuất. Các thứ nước vũng giếng nên quay sang bên phải, ra ở Quý hay Cấn, Nhâm thì tốt. Nếu quay sang bên phải là phản hướng, thủy phá cục sẽ bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Thân thì tổn hại nhân khẩu. cửa chính nên trổ ở Kiền phương.

TỔN SƠN KIỀN HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Mẹo, Hợi, Mùi (tam hợp) phải thu nạp Quý thủy; Sinh ở Mẹo, Lộc ở Tý, vượng ở Kiền. Các nước vũng giếng nên quay về bên trái ra ở Đinh, Khôn hay Canh, Tân sẽ tốt. Nếu quay sang bên phải nghịch với hướng, thủy phá hướng sẽ bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Tý thì tổn hại Nhân khẩu, cửa chính nên trổ ở Kiền phương.

TỴ SƠN HỢI HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC 

Mẹo, Hợi, Mùi (tam hợp) phải thu nạp Quý thủy; Sinh ở Mẹo, Lộc ở Tý, vượng ở Hợi. Các thứ nước vũng giếng nên quay về bên trái, tiêu ra ở Đinh, Khôn hay Canh, Tân là tốt. Nếu quay sang bên phải là nghịch với hướng, vì thủy phá cục thì bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Tý thì tổn hại Nhân khẩu, Đinh, cửa chính nên trổ ở Kiền phương.

BÍNH SƠN NHÂM HƯỚNG BAO GỒM TỴ HỢI LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Mẹo, Hợi, Mùi (tam hợp) phải thu nạp Quý thủy; Sinh ở Mẹo, Lộc ở Tý, vượng ở Hợi. Các nước vũng giếng nên quay về trái, tiêu ra ở Tân hay Canh, Khôn thì tốt. Nếu quay sang bên phải là phản hướng, thủy phá cục. Phạm Sát và phá Lộc ở Tý, Sửu sẽ không con  cửa chính nên trổ ở Kiền hay Nhâm.

BÍNH SƠN NHÂM HƯỚNG BAO GỒM NGỌ TÝ LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Thân, Tý, Thìn (tam hợp) phải thu nạp Quý thủy; Sinh ở Thân, Lộc ở Hợi, vượng ở Nhãm. Các nước vũng giếng nên quay đổ sang bên phải, tiêu ra ở Ất hay Giáp, Quý, Cấn sẽ tốt. Nếu quay sang bên trái là nghịch hướng, thủy phá hướng cục,bất lợi. Phạm Sát ở Hợi thì sẽ tổn Nhân đinh, cửa chính nên trổ ở Nhâm.

NGỌ SƠN TÝ HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Thân, Tý, Thìn (tam hợp) phải thu nạp Nhâm thủy; sinh ở Thân, Lộc ở Hợi, vượng ở Tý. Các nước rãnh giếng nên quay sang bên phải, chảy ra ở Ầt ( Tốn hay Cấn, Giáp. Nếu đổ sang bên trái là phản hướng, tức thủy phá cục sẽ bất lợi. Phạm sát ở Hợi thì sẽ tổn đinh, cửa chính nên trổ ở Nhâm , Quý.

ĐINH SƠN QUÝ HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Ngọ, Dần, Tuất (tam hợp) phải thu nạp thủy ở Ất mộc; sinh ở Ngọ, vượng ở Dần, suy ở Quý. Nước mưa và nước rãnh giếng nên quay về bên trái, ra ở Kiền, Tân hay Nhâm thì tốt. Nếu sang bên phải thì nghịch hướng, thủy phản phá cục sẽ bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Cấn thĩ sẽ tổn đinh, cửa Chính nên trổ ở Quý phương.

MÙI SƠN SỬU HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC

Thân, Tý, Thìn (tam hợp) phải thu nạp Nhâm thủy; sinh ở Thân, vượng ở Tý, suy ở sửu. Nước mưa và nước rãnh giếng nên đổ về bên phải, ra ở Ất, Tốn hay Giáp thì tốt. Nếu quay về bên trái là phản hướng, thủy phản sẽc bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Tý sẽ tổn Nhân đinh, cửa chính nên trổ ở Cấn phương.

KHÔN SƠN CẤN HƯỚNG HAY THÂN SƠN DẦN HƯỚNG ĐỀU LÀ HƯỚNG CỦA CỤC:   

Ngọ, Dần, Tuất (tam hợp) phải thu nạp thủy Ất mộc; sinh ở Tý, Lộc ở Mẹo, chỉ có Khôn sơn là vượng ở Cấn, Thân sơn thì vượng ở Dần. Các nước rãnh giếng nên quay về bên trái, ra ở Tân,Kiền hay Nhâm, Quý thì tốt. Nếu quay về bên phải  là phản
hướng, thủy phản bất lợi, đều phạm Huỳnh Tuyền ở Mẹo sẽ hao tổn Nhân đinh, cửa chính nên trổ ở Cấn phương.

CANH SƠN GIÁP HƯỚNG BAO GỒM THÂN  , DẦN 2 PHẦN LÀ HƯỚNG CỦA CỤC;

Ngọ, Dần, Tuất (tam hợp) phải thu nạp thủy Ất mộc; sinh ở Ngọ, Lộc ở Mẹo, vượng ở Dần. Nước cống rãnh giếng nên đổ sang bên trái, ra ở Kiền hay Tân, Nhâm, Quý thì tốt. Nếu đổ sang bên phải thì nghịch hướng, là thủy phản cục thì bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Mẹo sẽ tổn Nhân đinh, cửa chính nên trổ ở Giáp hay Cấn phương.

CANH SƠN GIÁP HƯỚNG BAO GỒM DẬU MẸO 2 PHẦN LÀ HƯỚNG CỦA CỤC:

Hợi, Mẹo, Mùi (tam hợp) phải thu nạp thủy của Giáp mộc; sinh ở Hợi, Lộc ở Dần, vượng ở Giáp. Nước cống rãnh giếng nên quay sang bên phải, chảy ra ở Đinh, Bính hay Ất Tốn thì tốt. Nếu đổ sang bên trái là nghịch hướng, thủy phản thì bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Dần tổn Nhân đinh, cửa chính nên trổ ở Giáp phương.

DẬU SƠN MẸO HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC;    

Hợi, Mẹo, Mùi (tam hợp) phải thu nạp thủy của Giáp mộc; sinh ở Hợi, Lộc ở Dần, vượng ở Mẹo, Nước cống rãnh giếng nên đổ sang bên phải, chảy ra ở Đinh Khôn hay Tốn Bính thì tốt. Nếu đổ sang bên trái là nghịch hướng, thủy phá sẽ thì bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Dần sẽ tổn Nhân đinh, cửa chính nên trổ ở Giáp phương.

TÂN SƠN ẤT HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC:    

Dậu, Tỵ, Sửu (tam hợp) phải thu nạp thủy của Đinh hỏa; sinh ở Dậu, vượng ở Tỵ, suy ở Ất. Nước rãnh giếng nên quay sang bên trái, chảy ra ở Tý, Cấn hay Giáp thì tốt. Nếu sang bên phải là nghịch hướng vì thủy phân cục thì bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Tỵ, sẽ tổn nhân đinh, cửa Chính nên trổ ở Ất phương.

TUẤT SƠN THÌN HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC:

Hợi, Mẹo, Mùi (tam hợp) phải thu nạp thủy của Giáp mộc; sinh ở Hợi, vượng ở Mẹo, suy ở Thìn. Nước rãnh giếng phải quay sang bên phải, rồi chảy ra Đinh, Khôn hay Bính, Tốn. Nếu đổ sang bên trái là nghịch hướng vì thủy phản cục thì bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Dần sẽ tổn Nhân đinh. Chính môn nên trổ ở Tốn phương.

KIẾN SƠN TỐN LÀ  HƯỚNG CỦA CỤC: 

Tỵ, Dậu, Sửu (tam hợp) phải thu nạp thủy của Đinh hỏa; sinh ở Dậu, lộc ở Ngọ, vượng ở Tốn. Nước cống rãnh giếng phải quay sang bên trái, rồi tiêu ra Quý, Cấn hay Giáp, Ất thì tốt. Nếu đổ sang bên phải là phản hướng, thủy phá sẽ bất lợi. Phạm Huỳnh Tuyền ở Đinh, sẽ tổn nhân đinh, cửa chính nên trổ ở Tốn phương.

HỢI SƠN TỴ HƯỚNG LÀ HƯỚNG CỦA CỤC:

Dậu, Tý, Sửu (tam hợp) phải thu nạp thủy của Đinh hỏa; sinh ở Dậu, lộc ở Ngọ, Vượng ở Tỵ. Nước cống rãnh giếng phải quay sang bên trái rồi chảy ra ở cấn, Quí hay Giáp, Ất sẽ tốt, nếu đổ sang bên phải, thì nghịch hướng, thủy phá cục, bất lợi.Phạm Huỳnh Tuyền ở Ngọ sẽ tổn hại Nhân đinh, cửa cái nên trổ ở Tốn phương.

NHÂM SƠN BÍNH HƯỚNG BAO GỒM HỢI TỴ 2 PHẦN LÀ HƯỚNG CỤC:

Tỵ, Dậu, Sửu (tam hợp) phải thu nạp thủy cửa Đinh hỏa; sinh ở Dậu, Lộc ở Ngọ, vượng ở Tỵ. Nước cống rãnh giếng phải quay sang bên trái rồi chảy ra ở Ất, Giáp, Quý, Cấn sẽ tốt. Nếu đổ sang bên phải là nghịch hướng vì thủy phản cục thì bất lợi, phạm Huỳnh Tuyền ở Ngọ, thì tổn nhân đinh, cửa Chính nên trổ ở Bính phương.

Thật ra theo Bát Quái Đồ chỉ có 24 Sơn hướng nhưng chỉ còn có 3 hướng Kiên thêm thành ra 27 Sơn hướng.
Phương pháp coi thì dùng la bàn, để định hướng, sơn rồi xem 9 cung ở trên địa bàn, để chia ra các cung Sinh, Vượng, Tứ, Suy. Dùng địa bàn để thực nghiệm trên mặt đất, sự tốt xấu của căn nhà sẽ thấy rõ. Đó là luật định công cộng đã tác dụng cho ngôi Dương Trạch, tức là thể lệ chung cho mọi ngôi nhà, ngôi nhà nào làm được hợp :

Để kết luận chúng ta cần lưu ý một vài điểm quan trọng:

Nhâm hướng:  Kiền thủy tại cát,
Kiền thủy khứ là hung.
Tân hướng:   Kiền thủy khứ thì cát,
Kiền thủy lại hung.
Nước phương Mùi chảy ra, phương Kiền chảy đến thì cát, còn thủy phương Tân chảy đi,  hướng Kiền chảy lại là hung.