28 lượt xem

Dẫn Giải 24 Sơn Hướng Trên Bát Quái Đồ Theo Phong Thủy

Bại Tuyệt chi phương bất khả tu,
Tu chi lịnh lạc bất khảm sầu.
Nhân đinh tổn việc vô tông tích.
Phụ tử đông, tây các tự cầu.

Nghiã là: Phương vị Tuyệt bại không nên tu tạo, nếu tu tạo ở đó thì bị lênh đênh, phiêu lưu không chịu nổi cảnh khổ sầu, tổn người tiêu diệt mất tông tích. Cha đi đông, con đi tây đều mất xác.
Tóm lại: phương này trổ cửa ngõ, hoặc kiến tạo phòng ốc, cửa ra vào trong nhà v.v… đều bất lợi, còn gặp bọn giặc cướp phá hại, bịnh tật, đau buồn, tự tử v.v…

2. CÔ QUẢ 

Cô quả chi phương, tai đại hung,
Tu chi quả phụ, tọa đường trung
Lục súc điền tàn, cụ tổn bại,
Cánh liễm nhơn tán, tâu tây đông.
Nghĩa là: Vị cô quả này, tai họa lớn lắm, tu tạo ở phương đó, thì có quả phụ ngồi trong nhà, tức chồng chết non, lục súc nghề nghiệp đều tổn hại, người cũng tẩu tán, mỗi người 1 phương, ly hương bại hoại.

3. ĐIÊN CUỒNG  

Điên cuồng chi vị, bất khả khoa.
Sinh ly, tử biệt, cặp điên tà.
Điền địa tiêu hao nhân khẩu bại.
Thủy hỏa ôn hoàng tuyệt diệt gia.
Nghĩa là; Vị điên cuồng này, mà đặt của vào đó thì không nói hết cái hung, sống lìa nhà, chết mất xác, vì điên rồ, sinh ra đủ chứng bịnh, tuyệt giống.

4. HOAN LẠC 

Hoan lạc, môn tu cánh tấn tài,
Thưởng hữu huy âm, nhân tông lai.
Điền tăm lục súc, giai hưng vượng.
Phát phước thanh danh thọ tự lôi.
Nghĩa là: Vị hoan lạc mà tu tạo hay trổ cửa ở đó thì được tiền tài, thường có người phước đức to đưa của lại. Điền viên chăn nuôi đều hưng vượng, phát phước tiếng tăm vang lừng như sấm động, chiêu được của cải lụa là ở mọi người phương nam đưa đến. Người thủy mạng thì phát đạt.

5. HƯNG PHƯỚC 

Hưng phước an môn thọ mạng trường,
Niên niên tứ quý, thiểu tai ương.
Sĩ nhân tấn chức, gia quan lộc.
Thứ nhân phát phước tấn điền trang.
Nghĩa là: ở vị hưng phúc này, trổ cửa đi thì thọ và khang, quanh năm ít tai ương, người làm quan thì tiến chức, thăng quan, tăng bổng lộc. Người thường dân thì phát phước tiên điền trang, sinh người hiếu nghĩa, trung hậu v.v…

6. KHẤP KHỐC 

Khấp Khốc chi ngoại, bất khả khai.
Niên niên tai họa, đáo gia lai.
Uông tử, thiểu vong, nam tổn nữ.
Bi đế lưu lệ, nhứt doanh tai.
Nghĩa là: Vị trí khấp khốc này, để trổ cửa ngõ luôn luôn có tai họa đến, gia đình cả nam nữ cùng bị chết non, chết uổng, hằng ngày than khóc, nước mắt không ngưng, vì bịnh tật đau yếu, phải là đàn bà bị tai ách, hao tiền tổn lực lắm.

7, KHẨU THIỆT  

Khẩu thiệt an môn tối bất tường.
Thường chiêu vô hành bị tai ương.
Phu thê tương tiễn nhựt trực hữu.
Vô đoan huỳnh đệ tranh đấu cường.
Nghĩa là: Vị khẩu thiệt này mà trổ cửa vào đó rất là hung, thường không có chuyện gì ở mình, mà bị tai bay, họa gió đưa đến vợ chồng cái lộn nhau suốt tháng ngày, chẳng có đâu nỗi gì, mà anh em tranh đấu nhau, rất hùng cường, sinh ra nhiều sự bất lợi cho cả gia đình.

8. ÔN HOÀNG  

Ôn hoàng chi vị mạc khai môn,
Tam niên ngũ tái nhiễm thời ôn.
Cánh hữu ngoại nhân lai tự ải.
Nữ nhân sinh sản mạng nan tồn.
Nghĩa là: Vị của ôn hoàng này, trổ cửa đi, thì bịnh nhiễm ác khí sinh bịnh đậu tả lỵ, người lớn con trẻ bạo bịnh, hoặc uống nước chết, hoặc bịnh tai, rắn cắn, tai ách. v.v… có người ở ngoài đến tự tử, đàn bà khó sinh đẻ mọi sự bất lợi, hao tài, bại sản v.v…

9. PHÁP TRƯỜNG  

Pháp trường vị thượng đại hung ương
Nhược an thử vị, thọ thương trường.
Phi tai lao nhục  phi đa sảo
Lưu đô phát phổi xuất tha hương.
Nghĩa là: Vị pháp truờng này là đại hung, nếu đặt cửa vào đó thì chịu tội hình thương nặng, gông cùm tù ngục xiềng xích đày đi phương xa.

10.PHƯỚC ĐỨC

Phước đức khai môn đại cát xương,
Niên niên tiến bảo đắc điền trang.
Chủ tăng điền địa, kim ngân khí (đồ bằng kim loại)
Hữu sinh quý tử, bất tầm thường.
Giải nghĩa: Vị trí của phước đức này, trổ cửa ngõ là điền đại cát xương, thì tăng điền về Lục súc, như trâu, bò, lừa, ngựa, nuôi tằm, cây lúa v.v,., Lại tiến về phương Đông: Giáp ấn như người, đồ vật thuộc về loại kim ngân, sắt đồng hoạnh tài, ứng nghiệm trong 3 năm thì tiến thêm người và Sinh quý tử, gia quan thăng chức, tiến triển sản nghiệp thịnh vượng.

11.QUAN QUÝ   

Quan quý vị thượng bảo, an môn,
Định chủ danh vang vị tước tôn.
Thiếu vong chi vị bất khả đoàn Điền địa tự tài nhân khẩu
vượng,
Kim ngân tài vật, bất tu luân.
Nghĩa là: Vị quan quý nằy trổ cửa ở trong khoản đó rất tốt, sinh quý tử, sau làm nên tước vị tôn quý lừng danh, tài sản tự có, người nhiều thịnh vượng, vàng ngọc, tiền của không phải làm cũng có dư.

12.QUAN TƯỚC

Quan tước, tối cao cường.
Sĩ nhân cao trác nhập đề hương,
Thứ nhân điền địa, tiền tài vượng,
Thiên ban cát khánh, tổng tương đương.
Nghĩa là: Vị an môn này, là ngôi quan tước rất cao mạnh, bậc sĩ nhân thì được đề nghị, càng lên tới gần vua. Người thường dân thì vượng tài, nhà cửa, ruộng nương đầy đủ được hưởng thọ lâu dài, nên trổ cửa ở vị đó.

13.TẤN ĐIỀN

Tấn điền vị thượng phước miên miên,
Thường chiêu tài bửu tử tôn hiền
Cánh hữu ngoại nhân lai ký vật
Kim ngân tài bạch phú điền viên
Nghĩa là: Vị tiến điền này phúc tài lắm, chiêu nhiều của báu, con hiền cháu quý, có người ngoài đem tài vật đến gởi, giàu có tiền bạc, ngọc ngà, điền viên, lục súc bội phần, nếu trổ của ở vị đó thì đời đời được hưởng như vậy,

14. TẤN TÀI 

Tấn tài chi vị, thị tài tinh
Tại thử an môn, bá sự thành
Lục súc diên niên, nhân khẩu vượng.
Gia quan tấn tước, hữu thanh danh.
Nghĩa là: Ngôi tiền tài này, trổ cửa đi, thì tiến tài lộc thóc lúa, số người thêm ra. lợi về phương Tây, mọi sự cát xương, thăng quan tiến chức. v.v…

15.THÂN HÔN 

Thân hôn vị thượng hảo tu phương,
Tu chi thân thích chúng hiền lương,
Thường thời vãng lai đa cát khánh,
Kim ngân tài bảo mãng dinh thương.
Nghĩa là: Vị thân nhân này tu tạo ở đó rất tốt, hoặc là trổ cửa ngõ đi thì họ hàng thân thích có nhiều người hiền lương danh giá, thường thường đi lại thì được nhiều hạnh phúc, vàng ngọc tiền của đầy kho. Người mạng hỏa thì được phát đạt lắm.

16.THIẾU VONG

Nhứt niên chi nội  khốc thạnh hoa.
Hiếu tửu âm nhơn, tự ải tử,
Lôi môn thương tử tử thiên khê.
Nghĩa là: Vị thiếu vong này không thể nói dóc được, trong 1 năm tiếng khóc vang âm. Đàn ông tham sắc đàn bà rượu trà, du đãng, rồi tự tử mất xác, sét đánh chết con ở chân trời xa vắng, nếu tu tạo hoặc trổ của vào vị trí đó, thì ứng hung như vậy.

17.TỐ TỤNG 

Tố tụng chi phương, đại bất tường.
An môn chiêu họa, nhạ phi ương.
Điền viên, tài vật, âm nhân hoại.
Thời tạo khẩu thiệt, não nhân trường.
Nghĩa là: Vị tố tụng này, mà trổ cửa đi vào đó thì hung họa lớn, tải sản, nhà, ruộng, đàn bà đều hao tán, vận bi gặp nạn, thì sầu não lắm, thưa kiện bị kẻ tiểu nhân phản lại rắt đau lòng.

18.TRƯỜNG BỊNH

Trường bịnh chi vị, tật bịnh trùng,
Thử vị an môn, lập kiền hung.
Gia trưởng hộ, đinh, mục tật hoạn.
Thiếu niên bạo tử lao ngục trung.
Nghĩa là: Vị trường bịnh này là tật bịnh luôn luôn, sẽ hết bịnh nọ lại đến bịnh khác, nếu trổ cửa đi vào đó thì thấy hung ngay. Người gia trưởng và anh em thân nhân trong nhà đều bị tai nạn. Như: đau bụng, đau mắt, người sinh bất nhân, bất nghĩa, bạo ngược, bị tù đày chết ở trong ngục, người ngoại xâm nhiều, nhiều sự phi lý, bại tuyệt.

19.TỰ ẢI

Tự ải vị thương, bất tương đương,
An môn lập kiến hữu tai ương.
Đao binh ôn hỏa, tào hoành sự
Ly hương tự ải, nữ nhân thương.
Nghĩa là: Vị tự ải này không nên phạm vào, nếu đặt cửa đi ở vị đó, thì thấy tai họa ngay trước mắt, hoặc bị đao binh tử trận hoặc bị chết vì hỏa tai, hoặc bi rơi xuống nước còn bị nhiều sự ngang tắt xảy đến, như tự tử, hoặc bỏ làng đi đàn bà bị tang thương lắm.

20. VINH PHÚ  

Vinh phú vị thượng, tới kham tu,
An môn đoan đích, vượng nhân trù.
Phát tích gia đình vô ách họa,
Phú quý vinh hoa sự nghiệp thâu.
Nghĩa là: Vị vinh phú này, cần nên tu tạo, trổ cửa ở đó, đích thực là Vượng, người nhiều, phát tài, gia đình không tai họa, giàu sang thành sự nghiệp, mọi việc hanh thông bội hậu.

21. VƯỢNG TÀI  

Vượng tài môn thượng yểu quân tri.
Phú quý lũng thương nhiệm phát uy.
Hiếu đạo nhơn đinh, gia nghiệp thắng.
Nhứt sinh phong hậu thọ tề mi.
Nghĩa là: Phương vị Vượng tài này, người nên biết rằng: dời đổi tới chỗ đó mà tu tạo, nhất là trổ cửa ngõ được phát đạt thăng tiến người được hiển đạt, gia nghiệp thành công, đời sống thịnh vượng phong lưu, sung túc, thọ khang, hòa vui, thanh thú, thương nghề phát tài v.v… Người hỏa mạng tốt.

22. VƯỢNG TÀM 

Vượng tàm vị thượng hảo tu phương,
Thử vị an lai gia đạo xương.
Lục súc tàm ti, giai đại lợi,
Tọa thu mể cốc mãng tưởng thương.
Nghĩa là: Vị Vượng tàm nàỵ, tu tạo vào nhưng rất tốt, nhà nên phước lộc, lại thịnh vượng ,  chăn nuôi súc vật, tằm tơ được đại lợi. Ngồi thu lúa gạo đầy kho. Người hỏa mạng khỏi gia nghiệp, thêm con cháu, bội vượng về nông nghiệp.

23. VƯỢNG TRANG 

Vượng trang an môn toi cát lợi Tấn tài, tấn bảo, cập điền trang.
Bắc phương thủy âm, nhân tấn khiết,
Đại hoạch tàm ti, lợi thắng thường.
Nghĩa là: Vị vượng trang này trổ cửa ở đó thì rất tốt, như phát tài, phát lộc, bảo vật và ruộng nương tăng tiến, người của phát đại thịnh vượng, người nào bổn mạng hợp với cung vị đó được thắng lợi phi thường.

24. XƯƠNG DÂM  

Xương dâm chư vị, bất kham tu,
Tu chi dâm loạn, sự vô hưu.
Thất nữ, hoài thai, tủy nhập định.
Nhứt gia đại tiểu, bất hảo nhơn.
Nghĩa làVị trí của Xương dâm này (con hát điếm dâm) không nên tu tạo ở đó, nếu tu tạo thì sinh ra điên loạn, không thể thoát qua được, con gái ở nhà, bị chửa hoang, đi theo trai toàn gia lớn, nhỏ đều không biết hổ thẹn, cả trai, gái đều ham mê tửu sắc, dâm ô, gian loạn vô sỉ, bại hoại gia phong.

HUỲNH TUYỀN

Là danh từ Hán Việt Huỳnh: Vàng, Tuyền, Suối, có nghĩa là suối vàng, chỉ cõi Âm. Theo thuật Phong Thủy Huỳnh Tuyền là nơi đất chết, không còn một chút nào may mắn cho con người. Trên 24 cung sơn hướng thì 12 cung địa chỉ không phạm Huỳnh Tuyền là:
Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Còn 12 cung nọ là: Kiền, Khôn, Kiền, Tốn, và Giáp, Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân, Nhâm, Quý thường phạm Huỳnh Tuyền, khai môn cung Phước đức mà phạm Huỳnh Tuyền vẫn hung. Phạm lầm chỉ đến Đồ thiên ắt lắm tai họa. Canh Đinh (Khôn) thương thị Huỳnh Tuyền (hướng Canh, Đinh kỵ Khôn sơn). Khôn hướng “Canh Đinh” bất khả ngôn. (Hướng Khôn kỵ Canh sơn, Đinh sơn).
Ất Bính tu phòng “Tốn” Thủy tiên.
(Hướng Ất và Bính kỵ Tốn sơn).
Tốn hướng Ất, Bính họa việc nhiên.
(Hướng Tốn kỵ Ất sơn và Bính sơn).
Giáp, Quý hướng trung hưu kiên “Cấn”.
(Hướng Giáp và Quý kỵ Cấn sơn).
Cấn kiến “Giáp, Quý” hung bá niên.
(Hướng Cấn kỵ Giáp sơn và Quý sơn).
Tân, Nhâm thủy lộ phạ đương “Kiền”.
(Hướng Tân và hướng Nhâm kỵ Kiền sơn).
Kiền hướng “Tân, Nhâm” họa thâm thiên.
(Hướng Kiền kỵ Tân sơn và Nhâm sơn).
Ví dụ: Như nhà ngay hướng Canh sơn và Đinh sơn thi kỵ cung Khôn sơn là Huỳnh Tuyền chẳng nên đào giếng hay đường đi, hoặc ngay hướng Khôn thì là Canh sơn và Đinh sơn là Huỳnh Tuyền.
Xem thủy Huỳnh Tuyền, bất luận là mấy lần nóc nhà, đều ở chỗ giọt nước đổ xuống, lấy La Bàn xem cửa Huỳnh Tuyền ở giữa nền nhà chính, để đặt La Bàn biết phương nào nên trổ Đại Môn (cửa cái) còn các phòng kế cận cứ giữa gian chính mà xem. Xét Huỳnh Tuyền Lộ Thiên thì đặt La Bàn ở giữa cửa cái như hướng Kiền, Tốn đặt La Bàn ở dưới chỗ giọt nước mái nhà rơi xuống, chiếu xem ở phương Ất Thìn có đường cái là Huỳnh Tuyền, thì tuyệt nhất phòng, cửa phạm Huỳnh Tuyền dù có trổ cửa lớn làm phước đức cũng bị hung.

Làng nghề Cát Đằng cung cấp thông tin chi tiết về bài viết
Tên bài báo
Dẫn Giải 24 Sơn Hướng Trên Bát Quái Đồ Theo Phong Thủy DẪN GIẢI Ý NGHĨA 24 SƠN HƯỚNG TRÊN BÁT QUÁI ĐỒ
Thông tin mô tả chi tiết
Để tiện trong việc tra tìm, chúng tôi sắp xếp 24 sơn huớng trên 1 bát quái đồ theo mẫu tự như Từ Điển,
Nhà báo
Bản quyền nội dung
Làng Nghề Cát Đằng
Logo
Hotline: 0353.247.247
Chat Facebook
Gọi điện ngay