30 lượt xem

Những Thể Lệ Về Khai Môn Phong Thủy Giúp Xác Định Hướng Hợp Với Mệnh Gia Chủ

Những thể lệ về Khai môn, Phong thủy, lớn nhỏ khác nhau, tức là, không nhất định! có người lấy Ngũ âm để luận, có người lấy bát quái để bàn, có người lấy sinh khí các tinh Tham lang mà đoán, có người lấy sơn hướng Phong thủy Bát long suy ra, có người lấy Lai lộ tương hòa, biến mạng cát tính thuộc Thể„ Bát bạch cửu tinh mà định xét, phép dụng bất đồng hợp lại thành những thông dụng Tục đồ đem mở bày ở sau:

Ví dụ: Tọa Tây bắc, hướng Đông nam: Tuất kiền; Hợi 3 sơn hướng : Khai môn, phong thủy, Lục súc, cối xay, cối giã, nhà xí, thùng, hố, phân tro, đủ hình thức, luật lệ để cùng xem.

1. TUẤT KIỀN HỢI SƠN HƯỚNG ĐỒ

Tuất sơn, Thìn hướng, Nhâm, Tý và Khôn, Thân gọi là Tham lang toàn Vũ khúc, 2 cung đặt huyệt tự nhiên hưng vượng, Đông nam thủy khứ thì hợp đồ cục, đoán: Ngọc vàng chứa trữ đầy rương, sinh ra người giàu sang, tài giỏi, trường thọ. Kiền sơn cung, Tốn tỵ thủy lai trường, canh Dậu là vượng phương chảy đi cũng đến bất lợi, có sóng lớn, triều vào, là không phải thủy tầm thường hợp vào phương Đinh, phương Giáp thì phát xuất đại quý
Nhân đinh, Nếu phá hại phương Đoài tân thì Cô quả ở phòng không! Thủy ở Thìn, Tốn chảy đi ngay trước mặt con trưởng nên Quan phòng, không chắc được vui tươi sáng sủa! Hợi sơn là đầu não, Tốn tỵ là Tham lang tốt đẹp, phương Thân, Canh, Tân, Tuất thủy từ phương Nam chảy lại thì phát Hoạnh tài, có vàng chôn, ngọc chứa, thủy chảy ra phương Đinh phóng đi, sẽ mặc áo gấm về làng! Nhưng vì thủy phá Canh, Tân gồm cả Thìn, Tốn thì 3 năm 2 lần gào khóc đau thương. Thủy Ngọ, Mùi chảy lại thì con cái hoang thai, gia nghiệp hóa ra tro tàn.

2. NHÂM QUÝ SƠN HƯỚNG ĐỒ

Cách kỳ quý của Nhâm sơn là: Tham lang tinh ở Dần, Thân là: Tỵ, Hợi sơn triều về rất tốt, thủy chảy về Thìn, Tốn là chính hợp rất quý, Gia trung phú túc, sinh ra con hiền cháu quý! phương Tỵ, Bính nước chảy đi, con trưởng bị cô độc, nhưng đi qua mà triều lại, thì phát thượng dương, nếu lưu phá Dần, Giáp thì chịu khổ cực, vợ con phân ly 2 ngã.
Đất ở Tý sơn, mà phương Canh, Thân, Khôn đến Mùi: 4 vị thủy triều lại thì nhiều người giàu sang, ở Dậu, Tân, Tuất, Kiền thì đàn bà dâm ô! Long tẩu khứ thì định: bị trọng hình! Nên lưu phá Sinh, Vượng thì chớ nên dùng. Văn khúc thủy triều lại thì ôn hỏa động, như thủy phương Bính, Tốn chảy lại thì sẽ xuất phát Công khanh; thủy lại, thủy khứ phải rõ ràng.
Quý sơn Định hướng, huyệt ở giữa Cấn được sơn thủy ở cung Thân triều vào, nên quan phòng thủy ở Thìn, Tốn chảy phản lại. Thủy ở cung Bính tai họa, thủy ở Dậu, Tân trực xạ thì độc. Nghe thấy tiếng nước chảy xuống, hoặc tiếng gió thổi vi vu, thì 3 năm 2 lần ai thanh than khóc giặc cướp tổn tài.

3. SỬU CẤN DẦN THÂN HƯỚNG ĐỒ

Sửu sơn cao, Mùi, Khôn thủy thao thao vạn phái triều lại, tọa Đinh, thủy sơn Hợi, Nhâm triều cũng nhập huyệt bền vững, vong hồn yên ổn, tơ tía đỏ quân bọc xương hài. Bính, Tốn chẩy đi thì xuất phát anh hào, Thìn, Ngọ cuốn vân đi thì gia nghiệp thoái bại!
Sinh ra người bịnh hoạn: phong, lao, ngỗ nghịch, trộm cướp v.v… Cấn sơn là cao phong, long ở Dần, Mẹo, Thìn phương lại mạch. Xem ở ngôi Kiền từ phương Tuất chuyển đến phương Hợi là tả nhập, vậy nên Tiên thấy Tiên tông (vết chân của Tiên) của Mẹo, Dậu, thủy xuất khứ Canh, Đình thì phất Tam công (quan tước cổ triều), Bính , Tân thúy khứ cũng không hung, chỉ sợ phương Ngọ và Mùi thủy lại, cũng như tương xung, tức là bị bần cùng! Dần son trường, Giáp, Canh thủy quá dương, Hợi,Nhâm, Tý, Quý thủy hoành lại tất cát, chảy về phương Tân, Tuất là hợp cách chính, nên dùng. Tỵ, Ngọ, Dậu phương tội bất lương! mấy phương này nên chảy đi, không nên chảy ngang, hoặc như tên bắn triều lại thì bại gia! Vợ và con dâu giữ phòng không, tức quả phụ.

4. GIÁP MẸO ẤT SƠN HƯỚNG ĐỒ

Giáp sơn canh hướng thì phương Nhâm, Tý và Canh, Thân: 2 thủy đó gọi là Tham, Vũ vị chảy lại, triều vào thì tiên phước vinh sương, thịnh vượng lâu dài, gia tộc an ninh. Phương Tân, Dậu thủy phóng đi sẽ được Nhân đỉnh vượng, nếu minh đường ở gần mà nước phóng qua thì bị chết non! âm phần hay dương Trạch cũng đầu thọ cô bần, tai họa.
Mẹo sơn mà phương Dậu cao cường thì tội bất lương! phương Tuất, Kiền, Hợi đều là cát tường, thủy ở Canh, Dậu ở triều lại sẽ rất độc! thủy ở Mùi Khôn cũng xấu, những phương nếu kị sát mà ở trước huyệt thấy nước chảy lại, hoặc triều hoặc phản lại đều hung ác, như sinh bệnh tật, chết yểu, cô quả, bại tuyệt!
Ất sơn, Tân hướng bên trái là Tỵ Ngọ triều nghinh, bên phải là Sửu, Dần cũng tiên áp (châu phục) cả 2 bên hợp hội thì thêm vinh quang, thủy lưu ở Kiền, Nhâm thì hợp cục này, gia tư phú hậu hơn Mạnh thường Quan! chớ nên phạm vào phương Thân, phương Tý, phải quan phòng thủy lại, thủy khứ ở phương Tuất, nếu phạm thì trọng tội, tà ngục, nhà cửa bị người xâm lấn
.V.V….

5. THÌN HƯỚNG TỊ SƠN HƯỚNG ĐỒ  

Thìn sơn kỷ: Dậu và Tuất không nên gặp thấy nhau, chỉ mừng là cát phương: Giáp, Canh, Nhâm, Tý, Quý triều vào huyệt mộ là tối quý, tối hung Dậu Tân phương thì chảy đi, là phát xuất người mặc áo đỏ (tức làm quan cao, đại chức) Canh thìn thủy lưu phá thì hung, vợ đâm đầu xuống sông chết. Chỉ cần được chân chính huyệt thì Thiên môn, Vạn hộ đều vinh quang (con cháu giàu sang, sáng sủa) Tốn sơn Kiền hướng thì phương Thân Khảm đều nên triều vào mộ phần, thủy này chảy vào minh đường là tốt đệ nhất hạng, phương Dậu, Tân, Nhâm, Giáp không nên triều nhập, thủy lại đường sẽ bị tật bịnh, phương Thân và Tý thủy chảy đi thì tĩnh mạng khó còn sống!
Nhân đinh đại tiết tuyệt đại gia môn! Ông Nhan Hồi đời xưa nhân vì gặp cách đất này! Đời đời vang truyền tên đến ngày nay! Thuật lại cẩn thận mà suy tầm. Tỵ sơn, Hợi hướng, Kiền, Nhâm, Tuất thủy lại, Dần, Mẹo Dẫn long, Đông lâm nhập, Thế gia phú quý vinh vô tai! Canh Quý thủy khứ vượng điền tài. Phương Tý Ngọ không nên chảy ngược về phương Khôn, Thân, Mùi là cung, bất lợi! Nếu chạm các phương đó thì bùn nước, mộ kiến, nuôi dưỡng thi hài.

6. BÍNH NGỌ ĐINH SƠN HƯỚNG ĐỒ 

Bính sơn Nhâm hướng, thủy sa từ phương Dần, Sửu qua phương bắc, theo Nhâm đi tới Tây bắc thủy khứ, thì các phong   vị đều vượng điền trang, thọ trường như Bành tổ, Tỵ Bính cũng bảo, được vĩnh cát sương. 350 năm không phá bại. Nếu chảy về phương Thất, thì bại tai ương! hĩnh phạt biệt ly hương.
Ngọ sơn, Tý hướng, sa thủy chẳng nên tương khuynh (: niên rốc đi) phương sửu, cấn, Dần, Giáp thủy lừ đừ chảy theo đường về  hướng Kiền, Nhâm thì đời đời giàu mạnh, hào hùng hủy phương Mùi hồi đều về phương Tý tràn qua Dần, con cháu đâu quản làm giặc bại tổ tông!
Khuyên người Mộ nên dời hướng về cung Tốn, thì con cháu   làm Tể tướng, thượng công, cự phú gia.
Đinh sơn hướng thì phương Canh, Dậu nên cháy ngang qua đi; Cấn phải Long Chấn và huyệt chính, thủy phương Giáp, Ất nên tìm đủ được cự phú có vạn khoảnh điền viên. Phương Thìn, Tỵ, Thân sơn thủy triều nhập thì vượng điền ngưu, hai vùng đều phát phú quí hơn tiểu Dương Châu.

7. MÙI KHÔN THÂN SƠN HƯỚNG ĐỒ

Mùi sơn long, rất sợ phương Mẹo, Ất cùng gặp nhau, tùy phương Tý triều lại thì nên làm, ở sau Khôn, Thân, là  kim
cùng bạn, thì phước bền lâu vô cùng. Thủy ở hai phương Thìn, Tốn thì tối hung. Lại tối kị là thủy hồi đầu xâm nhập Khảm nên chảy Lưu phương Giáp Ất tài lợi thịnh vượng, thắng Thạch Sùng ông. Khôn sơn thì thủy ở phương Hợi, Nhâm, Tý, Quý nên chầu lại, chảy qua phương Ất, Bính đi ra thì vô phương tai họa. An phần, lập Trạch túc tiền tài, Long biển vượt đi, bên Hồ hồi đầu thì gia sản hóa ra tro! hung họa thấy liền ngay trước mắt! không thấy tin vui mừng, chỉ nghe tiếng khóc than thương tiếc, con gái lại hoang thai, dâm loạn!
Thân sơn: Thủy phương Hợi, Tý, Sửu 3 phương châu vào, thì phát con cháu xuất được phong hầu, phú quý tài tha châu, thủy đi phương Bính phóng khứ thì lâu bền không ngại gì cả. Có thêm sơn sa Quý cách chứng ứng ở xung quanh, thì con cháu trong dòng họ đều có nhà lầu, vinh hiển ở hương châu.

8. CANH DẬU TÂN SƠN HƯỚNG ĐỒ

Canh sơn: sa thủy triều lại Hợi, Nhâm đều là dại vượng. Nếu được chỗ thủy ngữ khúc loan đằng vẽ một cái sơn loan bảo, thì được vinh sương, Long an tĩnh, hổ phục tòng, thì khuê trung xuất thục nữ, hiền lang; rất sợ phương Dần, Mẹo là tứ thủy nghịch chuyển sẽ thoái bại điền trang, 5 năm bệnh tật, động ôn hoàng! Dậu sơn là kim được đại hội hợp, tổng quát triều nghinh, tử quý lưu lại thêm tiên bảo, Cấn phương thủy nghịch triều phát công khanh, đời đời sinh người được chuyên nhiệm đại thành danh. Canh, Tân phương lập Trạch, hoặc an phần, tứ cá lộc tồn lưu tân xuất. Nhi tôn xá mã nhập thều trung, cá cá tận siêu quần. Nghĩa là con cháu người nào cũng tài giỏi, siêu quản, xuất chúng. Tân sơn Tốn hướng, thủy ở Khôn, Thân nên lưu lại,2 bên trái phải có đại thủy chảy ngang huyệt, nên chảy ra phương Bính, kỵ ra phương Thìn. Nên cẩn thận nhận xét đoán lấy thủy lại là vượng phương. Thủy nghịch Lưu, Khôn, Cấn thì bị bịnh ôn hoàng, yếu tử tuyệt tự.

PHỤ LỤC 1
GIẾNG NƯỚC

Giếng dùng để lấy nước, đào giếng phải chọn hướng đẹp, hướng lành đào giếng sẽ sinh con thông minh. Trên vị trí Thiên can là lành, trên vị trí địa chi là dữ.
Giếng ở cung Kiền: bị đầu nhọt lở, chân tê liệt, quan quả, thểt cổ, điềm ứng gãy nát đùi.
Giếng ở phương Hợi: con cháu thông minh, thịnh vượng.
Giếng ở phương Nhâm: phát tài vượng đinh, thường có  quái tật, nếu có suối sâu ở gần giếng, bếp, tất cả nam nữ dâm loạn.
Giếng ở phương Khảm: bị trộm cướp, nhiều bệnh tật.
Giếng ở phương Quý: giàu có, tủ chứa đầy vàng bạc tiền của.
Giếng ở phương Tý: sẽ sinh ra người điên cuồng.
Giếng ở phương Sửu: trong gia đình, anh em không hòa thuận, có người bị câm điếc, đui mù.
Giếng ở cung Cấn; chủ nhà vượng tài nhưng không con.
Giếng ở phương Dần: sẽ bị tai họa, bệnh hoạn..
Giếng ở phương Mẹo ; giống như ở phương Dần, đều tà bắt cát.
Giếng ở phương Giáp; sẽ được nhiều của, nhưng nhiều bệnh tật, nếu ở gần giếng có suối sâu, tất cả nam nữ trong nhà đều dâm loạn.
Giếng ở phương Thìn: đều xảy ra bát cát, phòng trưởng bị hại trước, nhảy xuồng sông tự trốn.
Giếng ở cung Tốn: tài lộc đại phát.
Giếng ở phương Tỵ: công danh nho nhỏ.
Giếng ở phương Bính: làm quan cao, nếu ở gần giếng có suối sâu tất cả nam nữ trong nhà đều dâm loạn.
Giếng ở cung Ly: chủ nhà mắt không sáng.
Giếng ở phương Đinh: vượng về lộc và con trai.
Giếng ở phương Mùi: chủ nhà có công danh, giàu sang.
Giếng ở cung Khôn: chủ nhả sẽ giàu có thịnh vượng.
Giếng ở cung Đoài: vì lâ đầm nước, là thiếu nữ, phương đại loạn dâm, không con.
Giếng ở phương Thân: bị trộm cướp, khó sinh đẻ,
Giếng ở phương Dậu: thì trước hung sau cát.
Giếng ở phương Canh: sẽ giàu có, nếu ở gần giếng có suối sâu tất cả nam nữ dâm loạn.
Giếng ở phương Tân: trai gái trong sạch, có đạo đức.
Giếng ở phương Ngọ: mọi việc trong nhà đều bất lợi.
Giếng ở phương Tuất: chủ nhà có con nhỏ chết, con lớn bệnh, mọi việc đều bất lợi.

CÂY CỐI CHUNG QUANH NHÀ

Cây cối rất ảnh hưởng đến đời sống con người.
Thuật Phong thủy có hẳn 1 hệ thống quan điển hoàn chỉnh cho rằng các nhà ở cửa hàng buôn bán trong thành phố, không câu nệ lắm. Nhà ở nông thôn thì cây cối như cái áo khoác choàng ngoài che thân. Vùng sơn cốc cây cối tác dụng che khí lạnh. Vùng dân dã, nếu cây cối tốt tươi, nhà sẽ thịnh, cây cối lụn bại nhà tất bại theo. Cây cỏ xanh tươi, sinh khí thịnh vượng, sẽ che chở địa mạch.
Cây nên trồng theo các hướng sau đây sẽ được giàu có, phước lộc lâu dài: Cây Dâu ở phương Nhâm Tý, Quý Sửu, cây tòng bách ở phương Dần Giáp, Mẹo Ất, cây dương liễu ở phương Bính Ngọ, Đinh Mùi, cây Thạch Lựu ở phương Thân canh, Dậu Tân. Rừng lớn nên ở phương Thìn, Tốn, Tỵ, rừng trung bình ở phương Tuất Kiền, Hợi, cây liễu ở phương Đông, cây táo ở phương Nam, cây hoa đào ở phương Bắc, cây dâu ở phương Tây Nam, Đại khái cây cối trồng theo trên đã kể thì được vinh hoa.

A – CHỌN HƯỚNG

XÂY BẾP LÒ

Táo đóng cung Kiền triệu diệt môn •   Kỵ Trạch Ly
Nhâm, Hợi hai chi tổn như Tôn •   KỵTrạch Khôn
Giáp, Dần tài vượng Thìn, Mẹo phú •  Khảm Ly
Trạch cát  cẩn, Ất lửa hồng tức Táo ôn nhà khốn khổ •   Tý, Quý khôn phương
•   Kỵ Khôn Trạch
Sửu thượng lục súc nhà họa ương • Kỵ Cấn Trạch Tị
Bính hao tài canh đại phú cát •Chấn Trạch hỷ
Ngọ phương vượng vị phú quý tôn phương nhiều bệnh tật •Tân, Dậu, Đinh
Thân, Tốn, Mùi, Tuất Trạch hanh thông. • Kỵ Khảm Trạch

Tác Táo thiết kỵ, dụng phân phổ, Tân nghiên cận thủy thiết an ninh (tránh) việc đắp Táo hay xây lò bếp đất dơ bẩn, nên dùng đất mới, gần nước thì nên. Táo đóng cung Kiền là hiệu diệt môn, kỵ Ly Trạch; nhà nào xây cửa hướng Bính thuộc Ly, táo ở tại cung Kiền thì tổn Trạch chủ, hoặc của hướng Đinh thì cũng thuộc Ly Trạch , để táo tại cung Kiền con trai lớn bị trọng bệnh. Nếu Trạch Đoài táo tại Kiền cũng là hại trưởng nữ.
Phòng hậu táo tiền gia đạo phá, táo hậu phòng tiền tử tổn bất hiền. Phòng tiền hữu táo tại cung Mùi, Khôn, Sửu, cấn thượng, thì sinh tà quái và có họa. Phòng tiền hữu táo thì-tâm thống khuyết tật. Đóng hạ hữu táo chủ Âm sao kiếp.
Khai môn đốt táo thì tiền tài, súc vật đại hao
Táo hậu phòng tiền thì gặp tai họa liên miên
Táo hậu phòng khanh (hang sâu) thì phải tuyệt tự, cô quả
Táo gần giếng, mẹ chồng nàng dâu xung đột
Táo tại phương Mẹo mạng phụ yểu vong
Táo tại hậu đầu thì an môn xung đột
Táo tại Cấn liên gia đạo bất yên.

B – MIỆNG LÒ

Hỏa Môn là cửa miệng lò đút củi than, để đốt lửa của cái nồi đáy lò, được hướng vào phương cát, sẽ phát phước rất nhanh! khoảng độ 1 tháng là úng nghiệm! về đường tử tức, hoặc giàu, nghèo, hoặc tai họa, thọ yểu là lấy ý sự ăn uống, cần dùng hằng ngày đó là căn bản!
Như người Đông mạng, nếu cửa bếp triều vào Đông quái, sẽ được cát, nếu hướng vào Tây quái sẽ hung! Người là Tây mạng, cửa bếp hướng vào Tây quái sẽ tốt lành, nếu hướng vào Đông quái sẽ hung họa! Người Tây mạng, Hỏa môn trái với Tây hướng, đốt lửa về phương Đông thì phải.
Nói rằng: đem về nhà để đo lường trượng thước rất là hữu lý! Như Nhân sơn, Bính hướng ; giữa là Nhâm, bên phái là Hợi, lại là Kiền, bên phải lại còn là Tuất, giữa nơi bên trái là Tý, lại bên tả là Quý, thì bên trái lại Sửu, mà cấn ở bên ngoài tường là chỗ không xứ, và là ở phía Bắc cả Đông, Tây.
Như Quý sơn, Đinh hướng. Giữa là Quý, bên trái là Sửu, lại bên trái là Cấn, thì bên trái là Dần; giữa, bên phải là Tý, lại bên phải là Nhâm, thì bên phải là Hợi mà Kiền ở bên ngoài tường nơi Không xứ, và là phía  Bắc của Tây nam, Suy xét như đây thì phương vị của hướng Đông, Tây chỉ có Quý, Đinh, Nhâm, Bính là ” bất tận phong trung” tức: làm giữa phòng không hết chỗ, vậy mà thiên trái, thiên phải Đương lấy chỗ thiên đó làm cung giữa.

 

Làng nghề Cát Đằng cung cấp thông tin chi tiết về bài viết
Tên bài báo
Những Thể Lệ Về Khai Môn Phong Thủy Giúp Xác Định Hướng Hợp Với Mệnh Gia Chủ
Thông tin mô tả chi tiết
Những thể lệ về Khai môn, Phong thủy, lớn nhỏ khác nhau, tức là, không nhất định! có người lấy Ngũ âm để luận, có người lấy bát quái để bàn, có người lấy sinh khí các tinh Tham lang mà đoán, có người lấy sơn hướng Phong thủy Bát long suy ra, có người lấy Lai lộ tương hòa, biến mạng cát tính thuộc Thể„ Bát bạch cửu tinh mà định xét, phép dụng bất đồng hợp lại thành những thông dụng Tục đồ đem mở bày ở sau:
Nhà báo
Bản quyền nội dung
Làng Nghề Cát Đằng
Logo
Hotline: 0353.247.247
Chat Facebook
Gọi điện ngay